Nhiều loại hoa tết xuân là những vị thuốc quý, điều này bạn đã biết chưa? Hãy cùng TBYT Việt Mỹ tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

>> Chữa gút bằng đậu xanh

>> Chữa sâu răng viêm lợi

Hoa đào

Hoa đào tính bình, vị đắng, không độc. Lợi đại tiểu tiện, trục giun sán, tan sỏi thận, thông kinh huyết, hóa đàm, chữa điên loạn. Có sách nói nếu hoa đào để nguyên cuống có tác dụng mát máu, giải độc, chữa lên sởi, lên đậu. Cách dùng sắc uống hoặc tán bột 4 - 8g. Dùng ngoài tán bột rắc lên vết thương hoặc giã đắp. Không dùng cho người có thai.

Chữa thủy thũng: hoa đào lượng vừa đủ, nghiền bột mỗi lần lấy 6g cho vào nước cháo loãng, uống lúc đói. Ngày 3 lần hoặc nấu cháo hoa đào ăn.

Chữa táo bón: bột hoa đào 30g bột mì 100g làm bánh ăn hoặc bột hoa đào 10g, chia 2 lần hòa nước ấm uống lúc đói.

Đau eo lưng: hoa đào 100g, gạo nếp 500g, hoa đào giã vụn, trộn gạo nếp cho nước nấu thành cơm khô để nguội rồi cho men rượu ủ thành cơm rượu dùng dần.

Bế kinh: hoa đào 25g ngâm vào 250ml rượu trong 1 tuần. Mỗi lần uống 10ml hòa với nước ấm hoặc hoa đào 10g cho vào cơm rượu 50g trộn đều, chưng cách thủy cho nhừ hoa để bớt nóng, ăn cả cơm và hoa. Ngày 1 lần, liền 1 tuần.

Đau eo lưng: hoa đào 100g, gạo nếp 500g, hoa đào giã vụn, trộn gạo nếp cho nước nấu thành cơm khô để nguội rồi cho men rượu ủ thành cơm rượu dùng dần.

Kinh nguyệt không đều, băng đới: hải đường 12g, đương quy 8g, nấu nước uống.

Thổ huyết, tức ngực, đoản hơi: hải đường 12g, cát cánh 8g, phổi lợn 200g. Nấu chín uống nước, có thể ăn phổi.

Cường kiện, khỏe lưng, chân: hoa hải đường 10 bông, cá thu đủ ăn 1 - 2 bữa. Nấu hoa với cá bằng lửa to cho sôi rồi hạ lửa, cho 1 thìa rượu, gia vị.

Bài thuốc hay từ các loại hoa tết

Hoa đỗ quyên

Hoa đỗ quyên tính ôn, vị chua, vào 2 kinh can tỳ. Có công năng hòa huyết, điều kinh, hóa đờm, giảm ho, chữa phong thấp, chống ngứa. Chữa kinh nguyệt không đều, bế kinh băng lậu, trật đả chấn thương, thổ huyết, chảy máu cam.

Ho, thổ huyết: hoa đỗ quyên 12g sắc uống thay trà.

Mệt mỏi, bồn chồn: hoa đỗ quyên với hoa hồng đều 8g. Hãm uống nóng thay trà.

Phụ nữ khí hư ra nhiều: hoa đỗ quyên 1 bông, móng lợn 2 bộ. Móng lợn rửa thật sạch, bổ đôi, trần nước sôi để ráo. Hoa đỗ quyên bỏ nhị, rửa sạch để ráo. Cho tất cả vào nồi với 4 bát nước. Đun sôi nhỏ lửa trong nửa gờ. Nêm gia vị ăn cái uống nước.

Phụ nữ kinh nguyệt không đều, thân thể khô gầy: hoa đỗ quyên 5 bông, gan lợn 5 lạng, hành củ 1 củ, rượu 1/2 thìa, gia vị vừa đủ, 3 bát nước nấu sôi gan lợn rồi mới cho hoa đỗ quyên vào cùng gia vị.

Điều kinh, trừ phong thấp: hoa đỗ quyên 3 bông tách rời từng cánh, rửa sạch để ráo. Cho vào ấm con khoảng 200ml nước sôi kỹ. Uống thay trà.

Hoa thủy tiên

Hoa thủy tiên tính hàn, vị cay đắng vào 3 kinh tâm - phế - can. Hơi có độc! Có công dụng khu phong, tán nhiệt, hoạt huyết điều kinh tiêu thũng, giải độc. Chữa ung thũng nhọt độc, viêm tuyến vú cấp, viêm tuyến mang tai…

Răng, sưng đau, cổ gáy đau: hoa thủy tiên 8g, đường trắng một ít. Sắc uống.

Tiểu tiện không thông, trướng bụng: củ thủy tiên 1 củ rửa sạch bỏ vỏ thô, dùng dao thái nhỏ giã nhuyễn đắp vào lòng bàn tay, bàn chân (huyệt dũng tuyền).

Mụn nhọt đinh độc: củ thủy tiên và hoa giã nhuyễn đắp tại chỗ. Nếu phối hợp rễ cây thuốc, lá phù dung càng tốt.

Bộ phận có độc: toàn cây nhất là phần thân hành (củ) triệu trứng ngộ độc. Nôn mửa, thở nhanh, sốt, co giật cơ. Giải độc nên đưa đến bệnh viện cấp cứu. Nếu cần sơ cứu thì gây nôn, uống lòng trắng trứng gà…

Hoa cúc vàng

Hoa cúc vàng vị đắng, tính bình. Chủ trị các chứng phong, váng đầu, sưng đau mắt, chảy nước mắt sống, da thịt teo cứng, chứng ác phong tê bại, làm lợi huyết mạch, trị các chứng nhọt độc, lở loét ngoài da, làm đẹp da. Thanh can nhiệt, hoa cúc dùng làm thuốc. Lá non có thể làm món ăn sống hay nấu cháo, canh, pha ướp trà, nấu rượu. Hoa cúc cũng dùng tươi nấu canh, khô pha trà.

Chữa chứng nhìn lâu mỏi mờ mắt dùng hoa cúc làm gối: Hoa cúc 2kg phơi khô làm ruột gối đầu. Dùng thời gian 1 - 2 tháng sẽ có hiệu quả.

Công dụng và cách dùng đã có nhiều hướng dẫn trong các sách thuốc xưa và nay. Ngoài cách dùng trong còn dùng hoa, lá được dùng đắp, rửa các bệnh ngoài da như: mụn, nhọt, lở loét.

Gửi Bình luận ()