Bệnh đột quỵ là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Trung bình cứ 3 phút lại có 1 ca tử vong do đột quỵ. Vậy bệnh đột quỵ là gì? Dấu hiệu bao gồm những gì và đối tượng nào dễ bị đột quỵ. Tất cả các thắc mắc sẽ được iMediCare chia sẻ qua bài viết sau đây.

- Thiếu máu cơ tim cục bộ

- Biến chứng tim mạch của bệnh tiểu đường

Bệnh đột quỵ là gì?

Bệnh đột quỵ hay tai biến mạch máu não là các thiếu sót chức năng thần kinh xảy ra đột ngột với các triệu chứng cục bộ và tồn tại trên 24 giờ hoặc tử vong trong 24 giờ (cần loại trừ nguyên nhân chấn thương sọ não).

- Nguyên nhân: do vỡ hoặc tắc mạch máu não

- Tần suất: 800.000 người đột quỵ/năm. Trung bình cứ mỗi 40 giây lại có 1 bệnh nhân đột quỵ và cứ mỗi 4 phút có 1 bệnh nhân tử vong do đột quỵ

- Là nguyên nhân gây tàn phế hàng đầu ở người lớn trưởng thành.

- Phân loại: đột quỵ nhồi máu não (chiếm 85%), đột quỵ xuất huyết não (chiếm 15%)

Đối tượng dễ bị đột quỵ

Tất cả mọi người đều có nguy cơ mắc phải đột quỵ. Bệnh có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào. Bạn có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào. Bạn có thể hạn chế khả năng mắc bệnh bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm thông tin.

Nguyên nhân đột quỵ là gì?

Yếu tố có thể kiểm soát được

- Cao huyết áp: Tạo điều kiện hình thành các cục máu đông, cản trở quá trình lưu thông máu lên não hay gây sức ép lên thành động mạch và dẫn đến xuất huyết não.

- Hút thuốc: Khói thuốc gây tổn thương thành mạch máu, gia tăng xơ cứng động mạch và là nguyên nhân gây tăng huyết áp.

- Cholesterol cao, thừa cân: Gây ra nhiều bệnh lý như mỡ máu, cao huyết áp, tim mạch và tăng nguy cơ đột quỵ.

- Bệnh tim mạch: Suy tim, rung tâm nhĩ, nhiễm trùng tim, rối loạn nhịp tim có nguy cơ đột quỵ cao.

- Đái tháo đường.

- Thiếu máu não thoáng qua.

- Đột quỵ tái phát: Tiền căn cá nhân bị đột quỵ có thể tái phát trong vài tháng đầu. Nguy cơ này kéo dài khoảng 5 năm và giảm dần theo thời gian.

Yếu tố không thể kiểm soát được

- Tuổi tác: Độ tuổi nào cũng có nguy cơ đột quỵ, tuy nhiên người giá có nguy cơ đột quỵ cao hơn, đặc biệt là sau tuổi 55.

- Giới tính: Nam giới có nguy cơ đột quỵ cao hơn so với nữ giới.

- Chủng tộc: Người Mỹ gốc Phi có nguy cơ mắc đột quỵ cao gấp 2 lần so với người da trắng.

- Tiền sử gia đình: Người có người thân từng bị đột quỵ hoặc mắc các bệnh lý nhồi máu cơ tim, thiếu máu não thoáng qua có nguy cơ đột quỵ cao hơn so với người bình thường.

Các dấu hiệu cảnh báo đột quỵ sớm

- Mặt có biểu hiện không cân xứng, miệng méo, nhân trung lệch.

- Thị lực giảm, mắt mờ, không nhìn rõ. Biểu hiện này thường biểu hiện không rõ rệt nên rất khó nhận biết.

- Tê mỏi chân tay, cử động khó, khó cử động, tê liệt một bên cơ thể.

- Rối loạn trí nhớ, không nhận thức được, gặp khó khăn trong việc suy nghĩ từ để nói, không diễn đạt được, có cảm giác mơ hồ.

- Khó phát âm, nói ngọng bất thường, môi lưỡi tê cứng.

- Đau đầu dữ dội, cơn đau đến nhanh, có thể gây buồn nôn hoặc nôn.

Ngoài ra, bạn có thể nhận biết sớm nguy cơ đột quỵ với quy tắc F.A.S.T:

  1. Face (Khuôn mặt): Gương mặt có dấu hiệu mất cân đối khi cười, nhe răng hay nói chuyện. Nếp mũi và một bên mặt bị xệ xuống
  2. Arm (Tay): Tay yếu và có dấu hiệu bị liệt, không thể giơ đều hai tay hoặc một bên tay không thể giơ lên được.
  3. Speech (Lời nói): Nói lắp, nói không rõ lời, lời nói khó hiệu hoặc không nói được.
  4. Time (Thời gian): Nếu xuất hiệu 3 dấu hiệu trên, cho thấy bệnh nhân có nguy cơ đột quỵ cao, cần khẩn trương gọi xe cấp cứu, đưa bệnh nhân đến các cơ sở y tế sớm nhất.

Điều trị đột quỵ

- Không để té ngã, chấn thương.

- Để người bệnh nằm chỗ thoáng, nghiêng một bên nếu nôn ói, lấy dị vật trong miệng nếu có.

- Gọi xe đưa ngay người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất.

- Nếu bệnh viện gần nhà có đủ điều kiện chữa trị thì không nên chuyển viện đi xa, trừ khi bác sĩ có chỉ định, vì càng di chuyển xa càng có thể làm bệnh nặng hơn.

- Không tự ý cho uống hoặc nhỏ thuốc hạ huyết áp hay bất lỳ loại thuốc nào khác.

- Không để nằm chờ xem có khoẻ lại không; không cạo gió, cắt lễ, đâm kim ở 10 đầu ngón tay/ngónchân, cúng vái, nặn chanh vì không hiệu quả và làm mất thời gian vàng điều trị.

Điều trị bằng thuốc:

- Đối với đột quỵ nhồi máu não, thời gian vàng để điều trị tái thông mạch máu não bằng thuốc tiêu huyết khối (Actilyse) là 4 tiếng rưỡi đầu tiên. Ngoài ra trong trường hợp có tắc động mạch não lớn, bác sĩ điều trị có thể phối hợp thêm phương pháp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học (Solitaire).

- Đối với đột quỵ xuất huyết não (thường do tăng huyết áp) bệnh nhân sẽ được kiểm soát huyết áp chặt chẽ, theo dõi và điều trị tại bệnh viện.

- Sau giai đoạn cấp tính, bệnh nhân sẽ được điều trị phòng ngừa tái phát bằng các thuốc tuỳ theo nguyên nhân và cơ chế gây đột quỵ (bệnh nhân cần uống thuốc đều đặn, không tự ý ngưng thuốc vì đột quỵ có thể bị tái phát).

Một số thuốc thường gặp:

+ Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (Aspirin, Clopidogrel,Cilostazol), thuốc chống đông máu (Warfarin, Dabigatran, Rivaroxaban).

+ Chống xơ vữa mạch máu, hạ mỡ máu (nhóm statin).

+ Thuốc điều trị tăng huyết áp: thuốc ức chế giao cảm (Bisoprolol, Atenolol), thuốc chẹn kênh canxi (Amlodipine, Felodipine), ức chế men chuyển/ức chế thụ thể (Perindopril, Losartan, Valsartan), lợi tiểu …

Bên cạnh việc sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể được chỉ định thêm vật lý trị liệu. ngôn ngữ trị liệu hoặc trị liệu nghề nghiệp.

Cách phòng bệnh đột quỵ

- Khám sức khỏe định kỳ tại bệnh viện để kiểm tra, theo dõi chỉ số huyết áp, phát hiện các bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, mỡ máu … và chữa trị kịp thời nếu có.

- Thực hiện và làm theo chỉ dẫn của bác sĩ khi điều trị các bệnh nguy cơ.

- Hạn chế ăn chất béo, giảm muối, tăng cường ăn rau, hoa quả.

- Lối sống hợp lý, lành mạnh: không nên hút thuốc lá, uống rượu bia, không sử dụng các chất kích thích, nên tập thể dục đều đặn mỗi ngày.

- Không nên tắm khuya, đi ra ngoài thay đổi nhiệt độ đột ngột khi trời quá lạnh hoặc nóng, không nên ở nơi nhiều gió.

- Suy nghĩ lạc quan, tránh stress, tạo tinh thần thoải mái, giảm áp lực, mỏi mệt hay xúc động mạnh.