Bình oxy y tế – Cách kiểm tra khi mua và lưu ý khi sử dụng

Đối với những bệnh nhân không có khả năng tự thở tự nhiên thì thường phải dùng đến bình oxy y tế hay máy tạo oxy cá nhân. Trong bài viết này sẽ giúp bạn hiểu biết căn bản về bình oxy y tê, về cách sử dụng cũng như kiểm tra để mua được bình oxy đúng, chuẩn.
binh oxy y te cach kiem tra

1. Thông tin cơ bản về bình oxy y tế.

Oxy là chất khí không màu, không mùi, không vị được sử dụng rộng rãi trong đời sống và công nghiệp. Oxy duy trì sự sống là chất khí không thể thiếu được trong y tế hồi sức cấp cứu.
Bình oxy chứa một lượng lớn khí oxy được nén dưới áp suất cao nhằm cung cấp oxy cho người bệnh trong những trường hợp đặc biệt. Oxy giúp người bệnh phục hồi khí lưu thông trong phổi, khi bệnh nhân thiếu oxy có thể dùng bình khí oxy để thở.
Oxy là nguyên tố hoá học phổ biến nhất trên hành tinh chiếm gần 50% về khối lượng của vỏ trái đất, nước và không khí. ở điều kiên thường (nhiệt độ phòng và áp suất không khí) oxy là chất không màu, không mùi và không vị. Trong bình oxy y tế, khí O2 chiếm tỉ lệ trên 99,5%, còn lại là các khí khác như : N2, Ar, H2O, CO2…
Bình oxy y tế

Trên thị trường hiện nay, một số cửa hàng thiết bị y tế bán vỏ chai oxy oxy kém chất lượng được sơn lại, không được kiểm định an toàn hoặc kiểm định áp suất chỉ 120 bar ( kg/ cm2) trong khi áp suất yêu cầu phải là 150 bar và áp suất test kiểm tra là 250 bar. Vì vậy những vỏ chai oxy (bình oxy) đó chỉ được chiết rất ít oxy nên rất nhanh hết mà người dùng không rõ nguyên nhân.

2. Cách tính thời gian sử dụng bình oxy y tế.

Gần đây, Choyte.com có nhận được câu hỏi của một bạn hỏi về cách tính thời gian sử dụng của một bình oxy y tế. Thực ra, vấn đề này cũng khá đơn giản nếu chúng ta nắm rõ được một vài thông số quan trọng của bình oxy.

Khi khách hàng mua vỏ chai oxy (bình oxy) thường không biết nó chứa được bao nhiêu lít khí hay bao nhiêu mét khối khí oxy ( ta có 1000 lít khí oxy tương đương 1 m3 khí oxy), thực tế nhiều điểm bán bình oxy cũng không biết, nên đa số khách hàng đều mua lầm, ví dụ bạn mua vỏ có 8 lít người ta nói 10 lít hay nói chai 2 m3 thì bán chai chứa thực chất chưa được 1 m3.

Có một phương pháp đơn giản để kiểm tra dung tích chứa hiện tại của bình đó là yêu cầu người bán hàng gắn đồng hồ đo vào để xem thông tin. Trên trên đồng hồ đo có thông số kg/em2 hoặc bar nếu hiển thị kg/em2 hoặc PSI thì ta sử dụng công thức chuyển đổi sau để ước tính : 150 bar = 150 kg/em2 ~ 2100 PSI.

Bạn có thể tính được thể tích khí trong chai bằng cách sau: lấy thể tích vỏ chai và nhân cho áp suất sẽ ra được thể tích khí nén trong chai. Từ thể tích này chúng ta có thể suy ra được thời gian sử dụng.

Ví dụ :

Một bình oxy thể tích vỏ 8 lít, áp suất nạp tiêu chuẩn 150bar -> Thể tích khí = 8×150 = 1.200 lít khí Oxy.

Nếu thở với lưu lượng 3 lít/phút -> Thời gian sử dụng liên tục = 1.200/3 = 400 phút ~ 6,7 tiếng.

Nếu thở với lưu lượng 5 lít/phút -> Thời gian sử dụng liên tục = 1.200/5 = 240 phút ~ 4 tiếng.

Tuy nhiên trên thực tế, thời gian sử dụng của một bình 8 lít sẽ không được như vậy, lý do là đa số các bình không được nạp đủ áp suất. Do đó người mua nên lưu ý kiểm tra và theo dõi cẩn thận các thông số nhằm tính toán chính xác lượng oxy cũng như thời gian sử dụng còn lại của bình.

Dưới đây là hình ảnh kiểm tra thực tế bình oxy y tế

Bình oxy y tế
Như trường hợp thực tế này, áp suất trong bình là 105 kgf/cm2 -> Thể tích khí = 105 x 8 = 840 lít
Thời gian sử dụng liên tục với lưu lượng 3 lít/phút : 840/3 = 280 phút ~ 4,6 tiếng.
Thời gian sử dụng liên tục với lưu lượng 5 lít/phút : 840/5 = 168 phút ~ 2,8 tiếng.3. Những lưu ý khi sử dụng bình oxy.
– Trước khi sử dụng: kiểm tra chân tay, quần áo, dụng cụ, phương tiện thiết bị kết nối… không được dính dầu mỡ.
– Kiểm tra đồng hồ đo, thiết bị sử dụng (van giảm áp, dây dẫn, đầu nối, dụng cụ…) phải trong tình trạng tốt.
– Các đệm làm kín, zoăng phải làm bằng vật liệu quy định, không dính dầu mỡ.
– Không đứng đối diện với đầu ra của van, đóng mở van nhẹ nhàng. Khi ngừng sử dụng phải đóng chặt van chai.
– Không tự ý sửa chữa van chai khi bị hở và có áp suất. Không tự nạp khí và nạp khí lạ vào chai.
– Để lại áp suất dư ≥0.5 Bar khi sử dụng xong.
BẢO QUẢN : Bảo quản ở nơi râm mát, tránh xa nguồn nhiệt, không để lẫn với dầu mỡ, các chất dễ cháy nổ khác. Phát hiện xì hở van khi bảo quản, cần đóng lại hoặc báo cho nhà cung cấp nếu không xử lý được.
Để tránh nguy cơ cháy nổ, đặc biệt lưu ý :
– Không để dính dầu mỡ vào chai, van
– Không sửa chữa van khi có áp suất
4. Những lưu ý khi mua bình oxy.
Khi mua bình oxy y tế, lưu ý trên cổ chai sẽ có các thông số sau:
– Mã số chai (khi đưa giấy kiểm định trong lô chai có mã số của nó)
– WP tức work pressure hay gọi áp suất làm việc 150 bar = 150 kg/cm2
– TP tức tets Pressure hay gọi là áp suất thử là 250 bar = 250 kg/cm2
– Ngày sản xuất, năm sản xuất vỏ chai oxy
– Trên có đóng dấu thời hạn kiểm định (từ ngày gấn nhất cho đến 5 năm sau)
– Vỏ chai oxy các bạn mua nhà cung cấp phải đưa giấy kiểm định an toàn
Ngoài việc cung cấp bằng chai, Oxy còn được cung cấp ở dạng hóa lỏng, trong các téc chứa siêu lạnh hoặc máy tạo oxy.
Để đảm bảo chất lượng nguồn oxy tinh khiết cũng như để cải thiện nhanh chóng sức khỏe người bệnh, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng máy tạo oxy mang thương hiệu iMediCare.
Bình oxy y tế
Hình ảnh máy tạo oxy iMediCare

Gửi Bình luận ()