Hướng dẫn sử dụng máy đo nồng độ oxy trong máu SPO2 iOM A5/iOM A3 mô tả tính năng của  máy đo nồng độ oxy bão hòa trong máu SpO2 iMediCare model: iOM – A3/ A5; các yêu cầu; kết cấu chính, chức năng,thông số kỹ thuật, bảo quản khi vận chuyển, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, vận hành, bảo trì và lưu trữ, ... cũngnhư các quy trình an toàn để bảo vệ cả người sử dụng và thiết bị.        

Vui lòng đọc kỹ Hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng sản phẩm này. Việc không tuân theo Hướng dẫn sử dụng có thể gây ra bất thường đo lường, thiết bị hư hại và chấn thương của con người.        

Nhà sản xuất KHÔNG chịu trách nhiệm về vấn đề an toàn, chấn thương của con người và thiết bị thiệt hại do sự bất cẩn của người sử dụng. 

PHẦN I: CÁCH SỬ DỤNG AN TOÀN

1. Cảnh báo

- Không sử dụng thiết bị trong môi trường MRI hoặc CT;

- Khó chịu hoặc đau có thể xuất hiện nếu sử dụng thiết bị không ngừng, đặc biệt với những bệnh nhân rào cản vi tuần hoàn;

- Không nên sử dụng thiết bị ở 1 ngón tay trên 30 phút;

- Thiết bị chỉ là một trong những thiết bị phụ trợ lâm sàng,yếu tố xác định tình trạng bệnh nhân phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ;

- Thiết bị không được khuyến cáo sử dụng đo trong môi trường tần số cao như thiết bị Electrosurgical.

- Không sử dụng máy đo nồng độ Oxy bão hòa trong máu SpO2 trong môi trường dễ cháy, nổ;

- Không vứt pin vào lửa;

- Không sử dụng pin không đúng chủng loại tránh hiện tượng có thể bị rò rỉ, và gây cháy hoặc thậm chí phát nổ;

- Để xa tầm tay trẻ em đề phòng nuốt phải phụ kiện của thiết bị, cần có sự giám sát của người lớn khi sử dụng.

Các yếu tố có thể làm giảm hiệu suất đo oxy hoặc ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo bao gồm những điều sau đây:

+ Không nên sử dụng thiết bị này trong khi đang sử dụng các thiết bị khác trên cùng 1 cánh tay như đang đo huyết áp hoặc tiêm truyền…

+ Tránh ánh sáng trực tiếp;

+ Rung động tĩnh mạch, thiếu máu hoặc nồng độ hemoglobin thấp hoặc bất thường;

+ Xung điện từ tần số cao, vị trí của ngón tay đặt không chính xác, các bệnh nhân có huyết áp thấp, co mạch, mất máu nhiều hoặc giảm thân nhiệt, các bệnh nhân bị ngừng tim hoặc bị sốc, sơn móng tay.

+ Để tránh bức xạ hồng ngoại hay bức xạ tia cực tím;

+ Tránh tiếp xúc với các dung môi hữu cơ, sương mù, bụi, khí ăn mòn;

+ Các ngón tay phải ở trong một vị trí thích hợp, bệnh nhân nên chèn ngón tay vào sâu trong thăm dò;

+ Không lắc ngón tay khi bệnh nhân đang trong quá trình đo;

+ Tránh chèn ngón tay ướt vào thiết bị;

+ Mạch nối giữa hai mảnh của thiết bị rất mỏng tránh kéo quá mức hoặc buộc dây vào mạch nối;

+ Ngừng sử dụng các thiết bị nếu chất lỏng chảy vào bên trong thiết bị, và chờ cho thiết bị được khô;

+ Các thiết bị có thể không hoạt động bình thường trên bệnh nhân rào cản vi tuần hoàn hoặc đặt ngón tay không đúng vị trí;

2.  Lưu ý khi sử dụng thiết bị

- Trước khi sử dụng kiểm tra và chắc chắn rằng người sử dụng hoặc ngón tay đúng kích thước sử dụng; không sử dụng trong môi trường cháy nổ cũng như tránh nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp;

- Người sử dụng cần phải chú ý đến những điều sau đây:

- Giao diện màn hình hiển thị của "OLED" có thể xoay bốn hướng với sáu chế độ hiển thị khác nhau chỉ sau 0.5s;

- Khi máy sắp hết Pin màn hình LED hoặc OLED sẽ hiển thị biểu tượng" ", nhắc nhở người sử dụng thay thế pin;

- Sử dụng thiết bị trong môi trường không có bụi, rung động, ăn mòn, hoặc gần các vật liệu dễ cháy, môi trường có nhiệt độ và độ ẩm không phù hợp;

- Tránh sử dụng thiết bị ngay lập tức sau khi di chuyển nó từ một môi trường có sự thay đổi đột ngột từ lạnh sang nóng;

- Không được sử dụng các vật sắc nhọn để tác động vào thiết bị;

- Lấy pin ra nếu không sử dụng thiết bị trọng 1 thời gian dài;

- Đóng nắp Pin lại trước khi sử dụng;

 

PHẦN II: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

1.  Nguyên lý hoạt động

Máy đo nồng độ Oxy bão hòa trong máu SpO2  và nhịp tim được sử dụng thông qua đầu ngón tay. Bằng công nghệ quang điện tiên tiến, thông qua xung điện từ với 2 chùm tia có bước sóng khác nhau được tập trung ở điểm kẹp tại đầu ngón tay. Sau đó được xử lý qua các mạch điện tử và bộ vi xử lý để cho ra kết quả đo hiện thị trên màn hình. Sản phẩm thích hợp để sử dụng trong gia đình, bệnh viện (bao gồm cả sử dụng lâm sàng trong nội khoa phẫu thuật, gây mê, nhi khoa, chăm sóc đặc biệt …)

Hình 1. Sơ đồ nguyên lý hoạt động

Thận trọng: Sản phẩm này không thiết kế cho trẻ sơ sinh, đối với người lớn và trẻ em, khuyến cáo độ dày ngón tay nên giữa 8-25.4mm.

2. Linh kiện

Các bộ phận của máy bao gồm thăm dò, mạch điện tử, và màn hình hiển thị và vỏ nhựa.

3. Đặc tính sản phẩm

- Nhỏ gọn và dễ sử dụng;

- Điều chỉnh thiết bị bằng tay; 1 nút điều khiển dễ dàng hoạt động

- Cảnh báo Pin yếu, tự động tắt sau 8s khi không có tín hiệu;

4. Mô tả hiển thị màn hình máy

Hình 2: Bảng điều khiển iOM –A3   

      

Hình 3: Bảng điều khiển iOM –A5 

 

5. Chức năng

 

Chức năng

iOM-A3

iOM-A5

Chế độ hiển thị

LED

OLED

Chỉ số SpO2

Chỉ số nhịp tim

Tỷ lệ xung

Hiển thị biểu đồ

Hiển thị pin

Chức năng tự động tắt nguồn

Chức năng cảnh báo SpO2 thấp

-

Chức năng cảnh báo nhịp tim

-

Cảnh báo âm thanh

Tùy chọn

Bật tắt âm thanh

Tùy chọn

Biểu đồ dạng sóng

-

Hiển thị 4 hướng

-

PHẦN III: CÀI ĐẶT, THIẾT LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG

1. Lắp đặt pin

Cài đặt: Hai pin AAA  cho đúng cực vào hộp pin;

Đậy nắp pin.

Hình 4: Lắp đặt pin

Cảnh báo:

- Cực pin nên được cài đặt một cách chính xác nếu khôngthiệt hại có thể gây ra cho các thiết bị;

- Hãy tháo pin ra khỏi thiết bị khi không sử dụng trong một thời gian dài

2. Hướng dẫn đo nồng độ oxy Spo2

- Nhẹ nhàng bấm phía dưới thiết bị, đặt ngón tay vào khe máy từ móng trở lên (để ngón tay dứt khoát), sau đó thả kẹp;

- Nhấn nút nguồn để bật máy, màn hình hiển thị xuất hiện sau 3s;

- Sau khoảng 10s kết quả đo sẽ đọc được trên màn hình hiển thị;

- Bật hoặc tắt âm thanh bằng cách giữ nút trong 2s;

- Chuyển hướng hiển thị của màn hình bằng cách bấm nút ít hơn 0,5s;

- Thiết bị tự động tắt nguồn trong vòng 8s khi không sử dụng.

Chú ý:

- Chế độ âm thanh là do tùy chọn

- Chỉ model iOM – A5 có thể đổi hướng hiển thị 4 chiều

Hình 5: Hướng dẫn sử dụng

 

PHẦN IV: LÀM SẠCH VÀ KHỬ TRÙNG

 1. Làm sạch

Tắt nguồn máy và lấy pin ra trước khi làm sạch. Giữ cho bề mặt bên ngoài của thiết bị sạch sẽ, không để bụi bẩn. Làm sạch bề mặt bên ngoài (bao gồm màn hình hiển thị LED &OLED) của máy với một miếng vải khô và mềm. Sử dụng cồn y tế 75% để làm sạch bề mặt hoặc sử dụng vải khô với chút rượu, tránh để rượu thấm vào thiết bị.

2. Thận trọng

- Không được sử dụng dung môi mạnh. Ví dụ, acetone,…

- Không bao giờ sử dụng sản phẩm có khả năng mài mòn để đánh bóng thiết bị; Tránh đổ chất lỏng trên thiết bị khi làm sạch;

- Không để các bộ phận của thiết bị tiếp xúc với chất lỏng;

 

PHẦN V: XỬ LÝ SỰ CỐ VÀ BẢO TRÌ

1. Xử lý sự cố

Sự cố

Nguyên nhân

Hướng khắc phục

Nồng độ Oxy bão hòa trong máu hoặc nhịp tim không hiển thị chính xác.

1.Ngón tay đặt chưa đúng vị trí;

2.Mạch đập của động mạch bệnh nhân quá thấp để đo được.

1.Kiểm tra lại và đặt ngón tay vào đúng vị trí

2.Hãy thử một lần nữa. Nếu bạn chắc chắn rằng sản phẩm không có vấn đề gì, xin vui lòng đến bệnh viện kịp thời để chẩn đoán chính xác.

Nồng độ Oxy bão hòa hoặc nhịp tim không ổn định

1. Ngón tay có thể không được đặt đủ sâu;

2. Ngón tay đang run rẩy hoặc cơ thể của bệnh nhân đang trong tình trạng chuyển động.

1.Thử lại bằng cách đặt các ngón tay vào đúng vị trí;

2.Cố gắng không để bệnh nhân di chuyển, giữ cho bệnh nhân bình tĩnh.

Không bật được máy đo nồng độ Oxy bão hòa trong máu SpO2

1.Pin yếu hoặc hết pin;

2. Pin có thể được cài đặt không đúng;

3. Máy bị hỏng.

4.Tiếp xúc chân pin kém

1. Thay pin khác;

2. Đặt lại Pin;

3. Vui lòng liên hệ với đại lý hoặc nhà cung cấp.

4. Làm sạch chân tiếp xúc

Màn hình đột nhiên tắt

1.Thiết bị tự động tắt nguồn khi không có tín hiệu sau 8s;

2.Nguồn pin bị cạn kiệt.

1. Bình thường;

2. Thay pin.

2. Bảo trì

- Thay pin kịp thời khi dấu hiệu pin yếu.

-  Làm sạch bề mặt của của máy đo nồng độ Oxy bão hòa trong máu trước khi  sử dụng chẩn đoán cho bệnh nhân;

- Tháo pin  thiết bị nếu không sử dụng máy trong 1 thời gian dài;

- Bảo quản thiết bị ở nhiệt độ -10℃ - 40℃ và độ ẩm là 10% - 80%;

- Kiểm tra thường xuyên để đảm bảo rằng thiết bị vẫn hoạt động bình thường;

- Không đặt thiết bị ở gần chất đễ cháy, trong môi trường có điều kiện nhiệt độ hoặc độ ẩm không phù hợp.

 

Gửi Bình luận ()

Bài viết liên quan
Author December 13, 2017

Khác biệt PaO2 , SaO2 và Hàm lượng oxy

Bao nhiêu oxy trong máu? Sự Khác biệt giữa PaO2 , SaO2 và Oxy Trong lĩnh vực giải thích khí máu, nhầm lẫn về PaO2 , SaO2 và hàm lượng oxy là thứ hai chỉ sau sự nhầm lẫn về các rối loạn acid-base hỗn hợp. Động mạch PO2 (ít ‘a’) cung cấp cho chúng tôi thông tin có giá trị...