Tăng huyết áp là một tên khác của huyết áp cao. Nó có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng và làm tăng nguy cơ bệnh tim, đột quỵ, và tử vong.

Huyết áp là lực do máu gây ra đối với các thành mạch máu. Áp lực phụ thuộc vào sự co bóp của tim và sự đề kháng của các mạch máu.

tất cả những điều cần biết về huyết áp cao

Thế nào là tăng huyết áp?

Các tiêu chuẩn xác định tăng huyết áp: huyết áp cao hơn 130/90 milimét thủy ngân (mmHg), theo hướng dẫn của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) vào tháng 11 năm 2017.

Tăng huyết áp và bệnh tim là những vấn đề sức khoẻ toàn cầu. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho thấy sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm đã ảnh hưởng đến lượng muối trong khẩu phần ăn trên toàn thế giới, và điều này đóng vai trò trong tăng huyết áp.

Đây là một số điểm chính về tăng huyết áp:

- Huyết áp bình thường là 120/ 80 mmHg.

- Nguyên nhân gây ra huyết áp cao bao gồm căng thẳng, bệnh vữa xơ động mạch, bệnh thận,...

- Cao huyết áp không được kiểm soát có thể dẫn tới cơn đau tim, đột qụy, và các vấn đề khác.

- Điều chỉnh lối sống là cách tốt nhất để giải quyết vấn đề huyết áp cao.

tất cả những điều cần biết về tăng huyết áp

Nguyên nhân và nguy cơ gây tăng huyết áp

Nguyên nhân gây tăng huyết áp: 

Nguyên nhân gây tăng huyết áp thường không được biết.

Khoảng 1 trong 20 trường hợp tăng huyết áp là ảnh hưởng của một số bệnh lý hoặc do thuốc.

Bệnh thận mãn tính là nguyên nhân phổ biến gây ra huyết áp cao vì thận không lọc chất lỏng. Sự dư thừa chất lỏng này dẫn tới tăng huyết áp.

Những yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng tăng huyết áp:

- Tuổi : Tăng huyết áp phổ biến hơn ở những người trên 60 tuổi. Với tuổi tác, huyết áp có thể tăng ổn định vì các động mạch trở nên cứng hơn và hẹp hơn do mảng bám tích tụ.

- Dân tộc: Một số nhóm dân tộc có xu hướng bị cao huyết áp.

- Kích thước và trọng lượng: Quá cân hoặc béo phì là yếu tố nguy cơ chính.

- Uống rượu và thuốc lá: Việc tiêu thụ một lượng lớn rượu thường xuyên có thể làm tăng huyết áp.

- Giới tính: Nguy cơ suốt đời là như nhau đối với nam và nữ, những nam giới dễ bị cao huyết áp hơn ở độ tuổi trẻ hơn. Tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng cao hơn ở phụ nữ lớn tuổi hơn.

- Tình trạng sức khỏe hiện tại: Bệnh tim mạch, tiểu đường, bệnh thận mã tính, và mức cholesterol cao có thể dẫn đến cao huyết áp, đặc biệt khi về già.

Các yếu tố đóng góp khác bao gồm:

- Không vận động hoặc ít vận động.

- Chế độ ăn giàu muối có liên quan đến thực phẩm chế biến và chất béo.

- Kali thấp trong chế độ ăn kiêng.

- Sử dụng rượu và thuốc lá.

- Một số bệnh lý và thuốc.

- Tiền sử gia đình bị cao huyết áp và stress cũng có thể gặp.

Triệu chứng của bệnh tăng huyết áp

Một người bị tăng huyết áp có thể không nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào, và nó thường được gọi là "kẻ sát nhân thầm lặng". Trong khi đó, nó có thể gây tổn hại cho hệ thống tim mạch và các cơ quan nội tạng, như thận.

tất cả những điều cần biết về bệnh huyết áp cao

 - Thường xuyên kiểm tra huyết áp là công việc rất quan trọng vì thông thường sẽ không có các triệu chứng giúp chúng ta nhận ra sớm được tình trạng này.

- Cao huyết áp gây ra mồ hôi, lo lắng, vấn đề về giấc ngủ, và đỏ phừng mặt. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, sẽ không có triệu chứng nào cả.

- Nếu huyết áp đạt đến mức độ của một tăng huyết áp cấp cứu, có thể gặp đau đầu và chảy máu cam.

- Tăng huyết áp về lâu dài có thể gây ra các biến chứng do xơ vữa động mạch, do sự hình thành mảng bám gây thu hẹp mạch máu. Điều này làm cho bệnh tăng huyết áp tồi tệ hơn, vì tim phải bơm mạnh hơn để cung cấp máu cho cơ thể.

- Xơ vữa động mạch liên quan đến huyết áp có thể dẫn đến:

          + Suy tim và đau tim

          + Phình động mạch, hoặc phình lên bất thường trong thành động mạch có thể vỡ, gây chảy                    máu nghiêm trọng và trong một số trường hợp có thể tử vong.

          + Suy thận

          + Đột quỵ

          + Chứng võng mạc cao huyết áp, có thể dẫn đến mù lòa.

Chuẩn đoán tăng huyết áp

Tăng huyết áp cần được chẩn đoán sớm nhằm tránh gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Chẩn đoán tăng huyết áp ngoài đo huyết áp theo quy định thì thực hiện các xét nghiệm để tìm tổn thương cơ quan đích, nguyên nhân gây tăng huyết áp và yếu tố nguy cơ tim mạch.

- Xét nghiệm thường quy:

        + Sinh hóa máu

        + Huyết học

        + Phân tích nước tiểu (albumine niệu và soi vi thể)

        + Điện tâm đồ

- Xét nghiệm nên làm ( nếu có điều kiện):

        + Siêu âm Dopper tim

        + Siêu âm Dopper mạch cảnh

        + Định lượng protein niệu ( nếu que thử protein dương tính )

        + Chỉ số huyết áp mắt cá nhân/cánh tay

        + Soi đáy mắt

        + Nghiệm pháp dung nạp glucose

        + Theo dõi huyết áp tự động 24 giờ

        + Đo vận tốc lan truyền sóng mạch…

- Xét nghiệm khi đã có biến chứng hoặc để tìm nguyên nhân:

        + Định lượng renin, aldosterone, cortisosteroid, catecholamines máu/niệu

        + Chụp động mạch

        + Siêu âm thận và thượng thận

        + Chụp cắt lớp, cộng hưởng từ,…

Điều trị tăng huyết áp

Huyết áp được điều chỉnh tốt nhất thông qua kiểm soát chế độ ăn trong giai đoạn tiền tăng huyết áp.

Theo dõi kiểm tra huyết áp bằng máy đo huyết áp điện tử thường xuyên để phát hiện và điều trị kịp thời.

Tập thể dục thường xuyên:

Các bác sĩ khuyên bệnh nhân tăng huyết áp tham gia 30 phút tập luyện cường độ vừa phải, có thể đi bộ, chạy bộ, đạp xe, hoặc bơi trong 5 đến 7 ngày trong tuần.

tất cả những điều cần biết về bệnh tăng huyết áp

Giảm căng thăng :

Tránh stress, hoặc phát triển các chiến lược để quản lý căng thẳng không thể tránh khỏi, có thể giúp kiểm soát huyết áp.

Sử dụng rượu, ma túy, hút thuốc và ăn uống không lành mạnh để đối phó với căng thẳng sẽ làm tăng thêm các vấn đề tăng huyết áp. Những điều này nên tránh.

Hút thuốc có thể làm tăng huyết áp.

Điều trị bằng thuốc:

Giảm hút thuốc làm giảm nguy cơ cao huyết áp, bệnh tim và các vấn đề sức khỏe khác. Những người có huyết áp cao hơn 130/90 có thể dùng thuốc điều trị cao huyết áp.

Thuốc thường được bắt đầu mỗi lần với liều thiếp. Tác dụng phụ liên quan với hạ huyết áp thường ít gặp.

Cuối cùng, thường kết hợp ít nhất hai thuốc hạ huyết áp.

Một loại các loại thuốc có sẵn để giúp hạ huyết áp, bao gồm:

- Thuốc lợi tiểu, bao gồm thiazides, chlorthalidone, và indapamide.

- Thuốc chẹn bate và thuốc chẹn alpha

- Thuốc chẹn kênh canxi

- Các chất chủ vận trung tâm

- Chất ức chế adrenergic ngoại biên

- Thuốc giãn mạch

- Thuốc ức chế men chuyển angiotensin

- Thuốc chẹn thụ thể angiotensin.

Việc lựa chọn thuốc phụ thuốc vào từng cá nhân và các bệnh lý kèm theo có thể có.

Bất cứ ai dùng thuốc chống tăng huyết áp cần phải đọc kỹ nhãn hiệu, đặc biệt là trước khi dùng bất kỳ loại thuốc không kê toa, chẳng hạn như thuốc thông mũi, những thuốc này có thể tương tác với thuốc giảm huyết áp.

Các bạn có thể đặt mua máy đo huyết áp ngay tại đây nhận nhiều ưu đãi: GIẢM 10% khi đặt online + FREE giao hàng toàn quốc


Gửi Bình luận ()